99
Kéo thước hoặc nhập kích thước để xem ngay số đo rơi vào cung đỏ (tốt) hay cung đen (xấu) - hiển thị đồng thời cả 3 thước Lỗ Ban: 52.2cm (thông thủy), 42.9cm (dương trạch), 38.8cm (âm phần), kèm cả cung lớn và tiểu cung.
← Kéo để đo · con trỏ đỏ ở giữa là vị trí đang đo, hiển thị cả 3 thước →
Thước Lỗ Ban là loại thước đo phong thủy được người Á Đông dùng trong xây dựng, làm nội thất và việc tâm linh. Ngoài các vạch đo thông thường (cm), trên thân thước còn chia thành những cung tốt (màu đỏ) và cung xấu (màu đen). Mục đích là chọn kích thước "lọt cung đỏ" để rước tài lộc, may mắn và tránh những cung đen mang điềm không hay.
Tương truyền thước do Lỗ Ban (Công Thâu Ban) - một người thợ mộc, kỹ sư tài ba thời Xuân Thu ở nước Lỗ (Trung Quốc), được tôn là ông tổ nghề mộc và xây dựng - sáng chế. Về sau phát triển thành hệ đo phong thủy và phổ biến rộng rãi ở Việt Nam.
Mỗi loại thước dùng cho một mục đích riêng - dùng nhầm thước là sai hoàn toàn:
Trên mỗi cây thước Lỗ Ban, chiều dài được chia thành các cung lớn (như Quý Nhân, Tài, Nghĩa…); bên trong mỗi cung lớn lại chia tiếp thành các tiểu cung (cung nhỏ) mang ý nghĩa chi tiết hơn. Ví dụ cung Tể Tướng (thước 52.2cm) gồm 5 tiểu cung: Đại Tài, Thi Thơ, Hoạnh Tài, Hiếu Tử, Quý Nhân.
Một kích thước được xem là đẹp khi rơi vào tiểu cung tốt của một cung tốt. Số tiểu cung mỗi cung khác nhau theo từng thước: 52.2cm có 5 tiểu cung/cung, còn 42.9cm và 38.8cm có 4 tiểu cung/cung. Công cụ phía trên hiển thị cả hai tầng - cung lớn ở hàng trên, tiểu cung ở hàng dưới - để bạn tra cứu trực quan.
Thước dài 52.2cm, chia thành 8 cung lớn (mỗi cung 6.525cm), mỗi cung gồm 5 tiểu cung - 4 cung tốt, 4 cung xấu.
| Cung | Tính chất | Tiểu cung (5) | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Quý Nhân | Tốt | Quyền Lộc, Trung Tín, Tác Quan, Phát Đạt, Thông Minh | Làm ăn phát đạt, có quyền lộc, con cái thông minh hiếu thảo. |
| Hiểm Họa | Xấu | Án Thành, Hỗn Nhân, Thất Hiếu, Tai Họa, Trường Bệnh | Tán tài, tha phương, đau ốm, con cái bất hiếu. |
| Thiên Tai | Xấu | Hoàn Tử, Quan Tài, Thân Bệnh, Thất Tài, Cô Quả | Tai ương, bệnh tật, mất của, cô quả. |
| Thiên Tài | Tốt | Thi Thơ, Văn Học, Thanh Quý, Tác Lộc, Thiên Lộc | May mắn tài lộc, học hành đỗ đạt, quý hiển. |
| Phúc Lộc | Tốt | Trí Tôn, Phú Quý, Tiến Bửu, Thập Thiện, Văn Chương | Sung túc, phúc lộc dồi dào, nghề nghiệp phát triển. |
| Cô Độc | Xấu | Bạc Nghịch, Vô Vọng, Ly Tán, Tửu Thực, Dâm Dục | Chia lìa, sa đọa, cô quạnh, hao người. |
| Thiên Tặc | Xấu | Phong Bệnh, Chiêu Ôn, Ôn Tai, Ngục Tù, Quan Tài | Bệnh dịch, tù tội, tai họa, tang tóc. |
| Tể Tướng | Tốt | Đại Tài, Thi Thơ, Hoạnh Tài, Hiếu Tử, Quý Nhân | Tài lộc lớn, quý nhân phù trợ, con hiếu, công danh. |
Thước dài 42.9cm, chia thành 8 cung lớn (mỗi cung 5.3625cm), mỗi cung gồm 4 tiểu cung - 4 cung tốt, 4 cung xấu.
| Cung | Tính chất | Tiểu cung (4) | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Tài | Tốt | Tài Đức, Bảo Khố, Lục Hợp, Nghênh Phúc | Được tài lộc, của cải, mọi việc hanh thông, đón phúc. |
| Bệnh | Xấu | Thoái Tài, Công Sự, Lao Chấp, Cô Quả | Hao tài, vướng kiện tụng, tù tội, cô quả. |
| Ly | Xấu | Trường Khố, Kiếp Tài, Quan Quỷ, Thất Thoát | Chia lìa, mất mát, tai họa quan sự. |
| Nghĩa | Tốt | Thêm Đinh, Ích Lợi, Quý Tử, Đại Cát | Thêm người, có lợi, sinh quý tử, đại cát. |
| Quan | Tốt | Thuận Khoa, Hoạnh Tài, Tiến Ích, Phú Quý | Thi cử thuận lợi, tài lộc bất ngờ, phú quý. |
| Kiếp | Xấu | Tử Biệt, Thoái Khẩu, Ly Hương, Tài Thất | Ly biệt, mất người, tha hương, hao của. |
| Hại | Xấu | Tai Chí, Tử Tuyệt, Bệnh Lâm, Khẩu Thiệt | Tai họa ập đến, bệnh tật, thị phi, tuyệt tự. |
| Bản | Tốt | Tài Chí, Đăng Khoa, Tiến Bảo, Hưng Vượng | Tiền tài tự đến, đỗ đạt, tiến của, hưng vượng. |
Thước dài 38.8cm, chia thành 10 cung lớn (mỗi cung 3.88cm), mỗi cung gồm 4 tiểu cung - 6 cung tốt, 4 cung xấu.
| Cung | Tính chất | Tiểu cung (4) | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Đinh | Tốt | Phúc Tinh, Cập Đệ, Tài Vượng, Đăng Khoa | Thêm đinh, phúc tinh chiếu, đỗ đạt, tài vượng. |
| Hại | Xấu | Khẩu Thiệt, Lâm Bệnh, Tử Tuyệt, Tai Chí | Thị phi, bệnh tật, tai họa, tuyệt tự. |
| Vượng | Tốt | Thiên Đức, Hỷ Sự, Tiến Bảo, Thêm Phúc | Đức trời, gặp việc vui, tiến của, thêm phúc. |
| Khổ | Xấu | Thất Thoát, Quan Quỷ, Kiếp Tài, Vô Tự | Mất mát, vướng quan sự, hao tài, tuyệt tự. |
| Nghĩa | Tốt | Đại Cát, Tài Vượng, Ích Lợi, Thiên Khố | Đại cát, tài vượng, có lợi, kho lộc trời. |
| Quan | Tốt | Phú Quý, Tiến Bảo, Tài Lộc, Thuận Khoa | Phú quý, tiến của, tài lộc, thi cử hanh thông. |
| Tử | Xấu | Ly Hương, Tử Biệt, Thoái Đinh, Thất Tài | Tha hương, tử biệt, giảm người, hao của. |
| Hưng | Tốt | Đăng Khoa, Quý Tử, Thêm Đinh, Hưng Vượng | Đỗ đạt, sinh quý tử, thêm người, hưng vượng. |
| Thất | Xấu | Cô Quả, Lao Chấp, Công Sự, Thoái Tài | Cô quả, tù tội, kiện tụng, hao tài. |
| Tài | Tốt | Nghênh Phúc, Lục Hợp, Tiến Bảo, Tài Đức | Đón phúc, lục hợp, tiến của, tài đức vẹn toàn. |
Là loại thước đo phong thủy của người Á Đông, ngoài vạch đo cm còn chia thành cung tốt (đỏ) và cung xấu (đen). Người ta chọn kích thước lọt cung đỏ để cầu tài lộc, may mắn.
Cung là "cung lớn" chia đều trên thước; mỗi cung lớn lại chia tiếp thành các tiểu cung (cung nhỏ) có ý nghĩa chi tiết hơn. Thước 52.2cm có 5 tiểu cung/cung, thước 42.9cm và 38.8cm có 4 tiểu cung/cung.
Cửa đi, cửa sổ là khoảng rỗng nên đo bằng thước 52.2cm (thông thủy), đo phần lọt lòng - mép trong tới mép trong.
Đồ thờ cúng và mồ mả đo bằng thước 38.8cm (âm phần). Riêng phần phủ bì của một số đồ nội thất thờ có thể tham chiếu thêm thước 42.9cm tùy quan niệm.
Để bạn dễ đối chiếu: cùng một kích thước sẽ rơi vào cung khác nhau trên mỗi thước. Bạn chọn kết quả của thước đúng với vật mình đang đo (cửa, đồ đạc hay đồ thờ).
Công cụ tính bằng milimet theo đúng chu kỳ từng thước (52.2 = 8×5 tiểu cung, 42.9 = 8×4, 38.8 = 10×4) nên xác định cung và tiểu cung chính xác. Kết quả mang tính tham khảo phong thủy.
Thông tin về cung tốt/xấu trên thước Lỗ Ban mang tính tham khảo tín ngưỡng - phong thủy dân gian, không phải lời khuyên tuyệt đối. Khi thi công nên cân bằng giữa yếu tố phong thủy và công năng, thẩm mỹ, an toàn thực tế.